Tất cả danh mục

Tin tức

Trang Chủ >  Tin tức

Tấm panel lõi 3D bằng nhôm 4 mm nặng bao nhiêu?

Jun 18, 2026

Tấm lõi kim loại nhẹ cho hệ thống mặt đứng, ốp tường và trần

acp aluminium composite panel.jpg

tấm lõi nhôm 3D nhẹ

Khi lựa chọn tấm hợp kim nhôm (ACP) cho các dự án mặt đứng, ốp tường hoặc trần, trọng lượng tấm là một yếu tố quan trọng. Trọng lượng ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển, hiệu quả lắp đặt, tải trọng kết cấu và độ an toàn lâu dài của công trình.

Đối với các dự án kiến trúc cao cấp, nhiều khách hàng hiện nay đang so sánh các sản phẩm tấm hợp kim nhôm thông thường với các tấm hợp kim nhôm lõi 3D. Các tấm hợp kim nhôm lõi 3D, còn được gọi là tấm hợp kim nhôm lõi hình nón, được thiết kế nhằm mang lại cấu trúc nhẹ hơn nhưng có độ bền, độ phẳng và độ an toàn cháy cao hơn so với các tấm lõi PE truyền thống.

Trọng lượng tiêu chuẩn của tấm hợp kim nhôm lõi 3D dày 4 mm

Một tấm hợp kim nhôm lõi 3D tiêu chuẩn dày 4 mm với lớp vỏ nhôm 0,5 mm + 0,3 mm thường có trọng lượng khoảng 3,2–3,7 kg/m². Trọng lượng chính xác có thể thay đổi tùy theo dung sai độ dày lớp vỏ nhôm, cấu trúc lõi, loại lớp phủ và lô sản xuất.

Đối với kích thước tiêu chuẩn của tấm panel hợp kim nhôm là 1220 x 2440 mm, diện tích mỗi tấm khoảng 2,98 m². Dựa trên mật độ trọng lượng từ 3,2–3,7 kg/m², trọng lượng trung bình của một tấm dao động khoảng 9,5–11,0 kg.

Hiệu suất nhẹ này khiến các tấm panel lõi 3D bằng nhôm phù hợp cho các hệ thống mặt đứng, ốp tường nội thất, hệ trần và các dự án trang trí kiến trúc diện rộng.

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến trọng lượng tấm?

Trọng lượng của tấm panel lõi 3D bằng nhôm chủ yếu phụ thuộc vào độ dày lớp nhôm bề mặt, cấu trúc lõi, kích thước tấm và lớp phủ bề mặt.

Lớp nhôm bề mặt dày hơn làm tăng tổng trọng lượng tấm, đồng thời cũng cải thiện độ bền, độ phẳng bề mặt và khả năng chịu va đập. Cấu trúc lõi 3D bằng nhôm giúp giảm trọng lượng mà vẫn duy trì độ cứng và độ ổn định tốt.

Phương pháp tính cơ bản như sau: Trọng lượng tấm = Diện tích tấm × Trọng lượng trên mỗi mét vuông. Ví dụ, một tấm có kích thước 1220 x 2440 mm có diện tích khoảng 2,98 m². Nếu mật độ trọng lượng nằm trong khoảng 3,2–3,7 kg/m², trọng lượng của một tấm nguyên sẽ vào khoảng 9,5–11,0 kg.

Tấm panel lõi 3D bằng nhôm so với tấm ACP lõi PE

Một tấm panel hợp kim nhôm lõi PE tiêu chuẩn dày 4 mm thường có trọng lượng khoảng 4,5–5,5 kg/m². Đối với tấm kích thước 1220 x 2440 mm, trọng lượng tổng cộng thường vào khoảng 14–16 kg mỗi tấm.

So với panel hợp kim nhôm (ACP) thông thường, panel nhôm lõi 3D dày 4 mm với lớp bề mặt nhôm 0,5 mm + 0,3 mm có thể nhẹ hơn đáng kể. Tuy nhiên, lợi thế không chỉ nằm ở trọng lượng.

Panel ACP lõi PE sử dụng vật liệu lõi nhựa và thường được dùng cho trang trí chung cũng như các dự án yêu cầu thấp đến trung bình. Panel nhôm lõi 3D sử dụng cấu trúc lõi kim loại, do đó phù hợp hơn cho ứng dụng trên mặt đứng kiến trúc, trần nhà và các công trình công cộng.

So với panel PE thông thường, panel nhôm lõi 3D có thể mang lại những ưu điểm sau:

· Trọng lượng tấm nhẹ hơn

· Độ an toàn cháy cao hơn

· Độ cứng cao hơn

· Độ phẳng bề mặt tốt hơn

· Độ ổn định kết cấu cao hơn

· Dễ vận chuyển và lắp đặt hơn

Phù hợp cho các dự án ốp mặt tiền ACP và ốp tường

Đối với các dự án ốp mặt tiền ACP, hệ thống tường ngoài và trần, tấm ốp lý tưởng cần cân bằng giữa trọng lượng, độ bền, độ an toàn và hiệu suất lắp đặt.

Các tấm composite lõi nhôm 3D phù hợp cho:

· Mặt tiền tòa nhà thương mại

· Hệ thống ốp tường bằng tấm composite nhôm

· Ốp tường bằng tấm composite nhôm (ACP)

· Trang trí tường nội thất

· Hệ thống trần

· Trung tâm thương mại

· Sân bay và các trung tâm giao thông

· Bệnh viện

· Tòa nhà văn phòng

· Khách sạn

· Các công trình công cộng

· Ứng dụng tấm ACP ngoại thất

Đối với các dự án yêu cầu các tấm nhẹ, độ an toàn cao hơn, độ phẳng tốt và hiệu suất lâu dài, các tấm hợp kim nhôm lõi 3D là lựa chọn thay thế mạnh mẽ cho các tấm lõi PE thông thường.

Chọn tấm hợp kim nhôm lõi 3D OUZHIJIE

OUZHIJIE cung cấp các tấm hợp kim nhôm lõi nhôm cho hệ thống mặt đứng, ốp tường và trần. Tấm hợp kim nhôm lõi 3D dày 4 mm của chúng tôi với lớp bề mặt nhôm 0,5 mm + 0,3 mm thường có trọng lượng khoảng 3,2–3,7 kg/m², giúp giảm trọng lượng tấm cho các dự án mà vẫn duy trì hiệu suất kết cấu tốt.

Chúng tôi hỗ trợ tùy chỉnh thông số kỹ thuật, bao gồm độ dày tấm, độ dày lớp bề mặt nhôm, kích thước tấm, loại lớp phủ, màu sắc và bề mặt hoàn thiện.

Nếu bạn đang tìm kiếm tấm hợp kim nhôm ACP có trọng lượng nhẹ và độ ổn định kết cấu vượt trội, vui lòng liên hệ OUZHIJIE để được hỗ trợ tính toán trọng lượng tấm, tư vấn dự án và báo giá.

Tin tức

Nhận báo giá miễn phí

Đại diện của chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm.
Email
Tên
Tên công ty
Tin nhắn
0/1000